XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG SUẤT 100 M3/NGÀY

0
590

Và nếu bạn thắc mắc đặc điểm nước thải chế biến thực phẩm  là gì ? hoạt động như thế nào ?  Chúng ta cần tìm hiểu những vấn đề sau:

I. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Nước thải từ quá trình sản xuất chế biến thực phẩm không lớn, nhưng nồng độ ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng tương đối cao, hàm lượng COD nằm trong khoảng ( 2000- 4000mg/l). Ngoài ra còn một phần nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh của công nhân. Khi trực tiếp thải vào nguồn tiếp nhận không qua hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm, chất hữu cơ có trong nước thải sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy chất hữu cơ.
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên chức trong nhà máy có hàm lượng chất hữu cơ cao và có mật độ vi sinh vật cao gây ô nhiễm nguồn nước.
Tính chất nước thải đầu vào của nước thải chế biến thực phẩm được thể hiện qua bảng với các thông số chính như sau :

xử lý nước thải chế biến thực phẩm

II.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

II.1 Quy trình công nghệ

Xử lý nước thải chế biến thực phẩm

Hình 1.Sơ đồ công nghệ xử lí nước thải chế biến thực phẩm

Đọc Thêm :   CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM XẢ THẢI NƯỚC THẢI

II.2 Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến thực phẩm.

Nước thải phát sinh từ nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm được dẫn theo tuyến thu gom về bể thu gom chung của hệ thống. Trước khi vào bể thu gom, nước thải sinh hoạt được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất vô cơ có kích thước lớn, nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bị máy móc phía sau.
Tại bể thu gom, các tạp vô cơ có khả năng lắng sẽ được lắng xuống đáy bể, phần nước trong được bơm lên bể điều hòa.
Do lưu lượng và tính chất nước thải chế biến thực phẩm ở mỗi thời điểm là không giống nhau, vì vậy để đảm bảo hiệu suất xử lý nước thải chế biến thực phẩm cho công trình phía sau thì nước thải được bơm vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ. Máy thổi khí sẽ cấp khí vào bể để hòa trộn đều nước thải, hạn chế quá trình yếm khí xảy ra gây mùi khó chịu, đồng thời ngăn chặn hiện tượng lắng cặn xuống đáy bể. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể xử lý sinh học kỵ khí.
Tại bể sinh học kỵ khí, dòng nước được phân bố đều từ dưới lên, tiếp xúc với lớp bùn có trong bể. Các hợp chất hữu cơ được vi khuẩn hấp thụ và chuyển hóa để tạo thành CH4 và các loại chất khí khác. Các loại khí này được thu hồi phần trên của bể. Bể được lắp đạt lớp giá thể dính bám nhằm tăng hiệu quả xử lý. Phần nước qua lớp vật liệu lọc được dẫn vào hệ thống thu nước của bể và được dẫn sang bể sinh học thiếu khí (Anoxic).
Tại bể Anoxic các vi sinh vật tùy nghi sẽ sử dụng nguồn Cacbon từ nước thải để chuyển hóa Nitơ từ dạng Nitrat thành Nitơ tự do (N2).
Quá trình khử nitrat xảy ra theo bốn bậc liên tiếp nhau với mức độ giảm hóa trị của nguyên tố nitơ từ +5 về +3, +2, +1.
– Phương trình tổng quát
NO3-→ NO2-→ NO (khí) → N2O (khí) → N2 (khí)
– Phản ứng khử Nitrat với chất hữu cơ là methanol
6 NO3- + 5 CH3OH → 3 N2 + 5CO2 + 7 H2O + 6 OH-
– Khí CO2 kết hợp với OH- thành HCO3- tạo thành độ kiềm trả lại cho môi trường sau khi cần độ kiềm trong quá trình Nitrat hóa.
– Sử dụng chất hữu cơ từ nguồn nước thải (C18H19O9N) thì phản ứng xảy ra như sau:
C18H19O9N + NO3- + H+→ N2 + CO2 + HCO3- + NH4+ + H2O
– Song song với quá trình khử Nitrat, quá trình tổng hợp tế bào cũng diễn ra, khi đó lượng chất hữu cơ tiêu hao cho cả quá trình sẽ lớn hơn so với lượng cần thiết cho phản ứng khử Nitrat.
– Quá trình khử Nitrat, Nitrit và tổng hợp tế bào sử dụng chất cho điện tử là metanol.
NO3- + 1.08 CH3OH + 0.24 H2CO3→ 0.056 C5H7NO2 + 0.47 N2 + 1.68 H2O + HCO3-
NO2- + 0.67 CH3OH + 0.53 H2CO3→ 0.04 C5H7NO2 + 0.48 N2 + 1.23 H2O + HCO3-
Như vậy, trong bể sinh học thiếu khí, một phần hợp chất hữu cơ cũng được loại bỏ. Giá thể sinh học dạng hình cầu được bổ sung vào nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chế biến thực phẩm. Nước thải tiếp tục được dẫn sang bể sinh học hiếu khí (Aerotank).
Trong bể sinh học hiếu khí, giá thể hình cầu được bổ sung vào bể. Hệ thống cấp khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Đồng thời quá trình cấp khí phải đảm bảo được các vật liệu luôn ở trạng thái lơ lửng và chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn. Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một quần xã sinh vật mới.

Đọc Thêm :   Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải mới nhất

Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám lơ lửng còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa và Denitrate, giúp nâng cao hiệu quả loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí. Trong nước thải sinh hoạt, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nito hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng khí N2 bay lên. Một dòng tuần hoàn từ Aerotank sẽ mang nitrat về bể Anoxic để thực hiện quá trình khử nitrat, tạo thành nitơ tự do. Như vậy dòng nước thải qua cụm UASB – Anoxic – Aerotank, cả BOD và Nitơ được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi nước thải. Dòng nước ra khỏi bể sinh học sẽ chảy sang bể lắng.
Tại bể lắng sinh học, hỗn hợp nước thải cùng bùn được dẫn vào ống trung tâm, di chuyển từ trên xuống dưới đáy bể. Trong quá trình di chuyển, các bông bùn do va chạm vào tấm chắn của ống trung tâm, bị mất lực và rơi xuống đáy bể. Phần nước trong lan tỏa ra hai bên và dâng lên . Nước được thu vào hệ thống máng tràn của bể lắng và được dẫn vào bể chứa nước trung gian. Bùn từ bể lắng được bơm tuần hoàn một phần về bể sinh học hiếu khí để bổ sung thêm hàm lượng vi sinh vào bể.
Tại bể chứa nước trung gian, nước được bơm lên bể keo tụ – tạo bông.
Đầu tiên nước thải được bơm vào ngăn keo tụ, tại đây hóa chất keo tụ và hóa chất điều chỉnh pH được bổ sung vào nhằm tạo điều kiện cho quá trình keo tụ xảy ra. Motor cánh khuấy sẽ hòa trộn hóa chất vào nước thải. Nước thải tiếp được dẫn sang ngăn tạo bông. Các hạt keo lơ lửng có trong nước nhờ tác dụng của chất keo tụ, chúng sẽ kết cụm lại tạo thành những bông cặn có kích thước lớn. Motor cánh khuấy được điều chỉnh với mức độ thích hợp, tránh khuấy động mạnh làm vỡ bông cặn. Hỗn hợp bông cặn và nước thải được dẫn sang bể lắng hóa lý.
Tại bể lắng hóa lý, nước thải được dẫn vào ống trung tâm của ngăn lắng, di chuyển từ trên xuống đáy ngăn lắng. Trong quá trình di chuyển, các bông cặn va chạm vào tấm chắn của ống trung tâm, bị mất lực và rơi xuống đáy bể, phần nước trong dâng lên bể và được thu vào hệ thống máng thu nước của bể. Nước thải tiếp tục được dẫn theo đường ống vào bể khử trùng.
Tại bể khử trùng, hóa chất khử trùng bổ sung vào để loại bỏ các vi trùng gây hại có trong nước thải. Nước sau bể khử trùng được bơm lên thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ cặn lơ lửng còn sót lại trong nước thải. Nước sau khi qua thiết bị lọc áp lực được xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải sau qua hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm đạt cột B QCVN 40- 2011/BTNMT.

Đọc Thêm :   Vận hành hệ thống xử lý nước thải: Những vấn đề thường gặp và cách khắc phục

Mọi vấn đề thắc mắc xin liên hệ :

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC
Địa chỉ: Số 25, Đường số 7, Phường 7, KDC Cityland , Gò Vấp, TP. HCM
MST: 0314671217 E-mail: tan.hoang.sacotec@gmail.com
Điện thoại: 0862.712.299 – 0862.722.299
Hotline: 0974.285.153

Website: http://sacotec.vn