HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

0
536
  1. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU XỬ LÝ.

Thành phần của nước thải xưởng thủ công mỹ nghệ gồm 2 loại:

-Nước thải sản xuất của công ty phát sinh từ công đoạn phun sơn bề mặt cho các sản phẩm từ gỗ (bàn, ghế, giường, tủ, …). Công nghệ phun sơn là sơn màng nước. Sau định mỗi định kỳ xả bỏ, nước thải sẽ được tập trung về Hố thu gom.

Bảng: Đặc trưng của nước thải từ bồn phun sơn.

Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ ô nhiễm QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
pH 6 – 9
BOD5 mg/l 360 – 635 30
COD mg/l 825 – 1200 75
SS mg/l 350 – 500 50
Amoni mg/l 25 – 49 5

 

Đọc Thêm :   CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM XẢ THẢI NƯỚC THẢI

–          Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt, vệ sinh của khách hàng và công nhân viên chứa nhiều các hợp chất hữu cơ, nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh, nhà tắm chứa hàm lượng chất rắn rất cao, nhiều Nitơ và Phốtpho. Đồng thời trong nước thải cũng chứa rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bênh rất nguy hiểm. Chât hữu cơ chưa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein( 40 – 50 %); hydrat cacbon (40 – 50 %). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40 % chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học.

Mức độ ô nhiễm của nước thải nhà hàng phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải; tải trọng chất bẩn theo đầu người.

Tính chất nước thải đầu vào của nước thải sinh hoạt được thể hiện qua bảng với các thông số chính như sau:

Bảng: Đặc trưng về nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại

STT Chất ô nhiễm Đơn vị Sau bểtự hoại
1 Chất rắn tổng cộng (TS) mg/L 44–54
2 Chất rắn lắng được mg/L
3 BOD5 mg/L 129–147
4 Tổng các-bon hữu cơ mg/L
5 COD mg/L 310–344
6 Nitơ – tổng (tính theo N) mg/L 41–49
7 Phốt pho tổng (tính theo P) mg/L 12–14
8 Tổng Coliform, MNP/100 mL 105,4 – 106,0
9 Các bon hữu cơ bay hơi. mgL

 

  1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

 

 

8

Hình 1: Quy trình công nghệ xử lý nước thải thủ công mỹ nghệ.

Đọc Thêm :   Vận hành hệ thống xử lý nước thải: Những vấn đề thường gặp và cách khắc phục

Thuyết minh quy trình công nghệ.

Nước thải từ cơ sở sản xuất được dẫn theo hệ thống cống rảnh tới bể lắng sơ cấp. Thiết bị tách rác được đặt trước bể để loại bỏ các loại rác có kích thước tương đối lớn, nhằm bảo vệ thiết bị máy móc cho các công trình phía sau.Tại bể lắng sơ cấp, các hợp chất vô cơ có khẳ năng lắng sẽ được lắng xuống đáy bể. Phần nước được bơm lên bể điều hòa.

Do lưu lượng và tính chất nước thải ở mỗi thời điểm là không giống nhau, vì vậy, để đảm bảo hiệu suất xử lý cho công trình phía sau thì nước thải được bơm vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ. Nước từ bể điều hòa được bơm lên thiết bị keo tụ – lằng.

Đầu tiên nước thải được bơm vào ngăn keo tụ, tại đây hệ thống châm hóa chất sẽ bổ sung hóa chất keo tụ và hóa chất điều chỉnh pH để tạo điều kiện cho quá trình kẹo tu xảy ra. Motor cánh khuấy sẽ hòa trộn đều hóa chất vào nước thải. Nước từ ngăn keo tụ sẽ chảy tràn vào ống trung tâm của ngăn lắng. Hỗn hợp nước thải cùng bông cặn di chuyển từ trên xuống đáy ngăn lắng. Trong quá trình di chuyển, các bông cặn va chạm vào tấm chắn của ống trung tâm, bị mất lực và rơi xuống đáy thiết bị, phần nước trong dâng lên thành thiết bị và được dẫn vào hệ thống thu nước của thiết bị. Nước từ thiết bị keo tụ – lắng được dẫn sang bể sinh học thiếu khí (Anoxic).

Tại bể thiếu khí, các vi sinh vật thiếu khí sẽ thực hiện quá trình khử nitrate, nitrite có trong nước thải thành khí nito. Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được dẫn sang bể sinh học hiếu khí.

Tại bể sinh học hiếu khí, hệ thống cấp khí sẽ bổ sung khí vào bể, tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển, đồng thời xáo trọn đều nước thải và bùn hoạt tính có trong bể. Vi sinh vật có trong bùn hoạt tính sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nước thải để tạo sinh khối. Đồng thời trong bể này, vi sinh vật sẽ thực hiện quá trình chuyển hóa amoni thành nitrate, nitriet. Nước thải từ bể sinh học hiếu khí, một phần được bơm tuần hoàn trở lại bể sinh học thiếu khí để loại bỏ nitrate, nitrite. Phần còn lại được dẫn vào bể lắng sinh học.

Tại bể lắng sinh học, hỗn hợp nước thải cùng bùn được dẫn vào ống trung tâm, di chuyển từ trên xuống dưới đáy bể. Trong quá trình di chuyển, các bông bùn do va chạm vào tấm chắn của ống trung tâm, bị mất lực và rơi xuống đáy bể. Phần nước trong lan tỏa ra hai bên và dâng lên thành bể. Nước được thu vào hệ thống máng tràn của bể lắng và được dẫn vào bể khử trùng. Bùn từ bể lắng được bơm tuần hoàn một phần vể bể sinh học hiếu khí để bổ sung thêm hàm lượng vi sinh vào bể.

Tại bể khử trùng, hóa chất khử trùng bổ sung vào để loại bỏ các vi trung gây hại có trong nước thải. Nước từ bể khử trùng được bơm áp lực đưa lên thiết bị lọc áp lực để loại bỏ các cặn lơ lững còn sót lại. Nước sau khi qua thiết bị lọc áp lực được xả ra nguồn tiếp nhận. Nước sau xử lý đạt giá trị C cột  A QCVN 40 -2011/BTNMT.

Bùn từ sinh ra từ thiết bị lắng hóa lý và một phần bùn dư từ bể lắng sinh học được dẫn vào bể chứa bùn và được xử lý theo yêu cầu.

Đọc Thêm :   Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải mới nhất

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC
Địa chỉ: Số 25, Đường số 7, Phường 7, KDC Cityland , Gò Vấp, TP. HCM
MST: 0314671217 E-mail: tan.hoang.sacotec@gmail.com
Điện thoại: 0898.873.889 – 0869.357.596
Hotline: 0974.285.153

Website: http://sacotec.vn