Tìm hiểu kỹ hơn về bùn hoạt tính

0
2963

Đối với công nghệ sinh học trong xử lý nước thải thì bùn hoạt tính không còn gì xa lạ. Bùn hoạt tính dễ lắng là bùn có màu nâu, bông bùn có kích thước 3-150µm. Những bông bùn này gồm phần lớn là các vi sinh vật sống và khoảng 40% cơ chất. Những vi sinh vật sống bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc,…

dau mo trong be aerotank

Một số lưu ý khi sử dụng bùn vi sinh hoạt tính trong xử lý nước thải

Muốn đưa bùn vi sinh hoạt tính vào các thiết bị, bể xử lý nước thải, cần thực hiện một quá trình để vi sinh được nuôi dưỡng tạo thành loại bùn có hoạt tính cao và có tính kết lắng tốt. Có thể gọi là quá trình hoạt hóa bùn hoạt tính.

Cuối quá trình, bùn sẽ có dạng hạt có hạt có độ bền cơ học khác nhau, có mức độ vỡ ra khác nhau khi chịu tác động khuấy trộn.

Điều kiện để sử dụng vi sinh trong xử lý nước thải

– Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toàn hệ vi sinh vật có trong nước thải.

– Nước thải đưa vào xử lý sinh học có 2 thông số đặc trưng COD và BOD. Thông số này phải là COD/BOD≤2 hoặc BOD/COD≥5 mới có thể đưa vào xử lý sinh học (hiếu khí). Nếu COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gồm xenlulozo, hemixenlulozo, protein,…

– Chất hữu có có trong nước thải phải là những chất dễ bị oxy hóa nhằm tăng nguồn cacbon và năng lượng cho sinh vật.

– Ngoài ra, các điều kiện môi trường như oxy, pH, nhiệt độ của nước thải,… cũng nằm trong khoảng giới hạn xác định để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường của vi sinh vật tham gia vào quá trình xử ý.

Vi sinh vật có trong bùn vi sinh hoạt tính

Trong hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học, vi khuẩn luôn chiếm ưu thế (90%). Vi khuẩn có kích thước trung bình từ 0,3-1mm. Trong hệ thống bùn hoạt tính có sự hiện diện của vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn tùy nghi và vi khuẩn yếm khí.

Một số vi sinh có trong bùn hoạt tính và vai trò của chúng trong xử lý nước thải được thống kê cụ thể qua bảng sau:

bun_vi_sinh_trong_xu_ly_nuoc_thai

Đọc Thêm :   HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
CHIA SẺ