Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến rau quả

0
1017

công ty môi trường SACOTEC chuyên tư vấn thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Công ty có đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu về môi trường, thiết kế các hệ thống hiện đại, giảm chi phí đầu tư , áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại, hoàn thành theo đúng thời gian đề ra. Với tiêu chí“Uy tín, chất lượng để giữ vững niềm tin với khách hàng”.

Nước thải của Xí nghiệp Chế biến Kinh doanh rau quả Vissan qua khảo sát chủ yếu phát sinh từ hai nguồn chính: hoạt động sản xuất và quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp. Do đó trước khi thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến rau quả công suất 35 m3/ngày.đêm cần phân tích hai nguồn ô nhiễm trên để đưa ra phương án xử lý phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất về mọi mặt:

  • Nước thải sản xuất có đặc điểm là chứa nhiều dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, các chất lơ lửng, đặc biệt có chứa nhiều cặn rác thực phẩm từ quá trình chế biến suất ăn công nghiệp và quá trình vệ sinh vật dụng.
  • Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt, vệ sinh của công nhân viên có nhiều các hợp chất hữu cơ khác nhau, nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh, nhà tắm chứa hàm lượng chất rắn rất cao, nhiều Nitơ và Phốtpho. Đồng thời trong nước thải cũng chứa rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh.

Hệ thống xử lý nước thải chế biến rau quả mà công ty đã thực hiện

chế biến rau củ

 

Để tham khảo nhiều hơn có thể truy cập: Hồ sơ năng lực công ty SACOTEC

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến rau quả

Đọc Thêm :   CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM XẢ THẢI NƯỚC THẢI

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của xưởng chế biến chủ yếu 02 loại:

  • Nước thải sản xuất là nước phát sinh từ quá trình rửa rau, củ, quả,vệ sinh sàn, dụng cụ, nước thải của quá trình chế biến thực phẩm,….nước này có hàm lượng hữu cơ cao, cặn lơ lửng cao, chất hoạt động bề mặt…
  • Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà vệ sinh, bồn cầu. Nước thải này sẽ được phân hủy bằng bể tự hoại 03 ngăn trước khi đổ vào bể gom chung của HTXLNT.

Từ hệ thống tuyến thu gom, nước thải sẽ tập trung tại Bể chứa nước thải (TK-01). Bể chứa (TK01) có hai ngăn, nước thải trước khi vào ngăn đầu tiên được qua giỏ tách rác, căn rác từ quá trình chế biến và vệ sinh thiết bị (cơm, rau, thức ăn thừa… ) được giữ lại, đồng thời lượng dầu mỡ do trọng lượng nhỏ hơn so với trọng lượng của nước cũng nổi lên. Tại đây định kỳ mỗi ngày công ty có nhân viên vệ sinh và vớt căn rác, dầu mỡ từ thiết bị này. Sau đó nước thải tự chảy vào ngăn thứ hai, ngăn chứa nước thải có tác dụng điều hòa lưu lượng, nồng độ giúp giảm tải cho các công trình xử lý phía trước. Bơm chìm đặt tại ngăn này bơm nước thải qua hố ga trung gian (TK02). Tại đây có đặt thêm giỏ tách rác để tách rác lần nữa rồi tự chảy vào Bể điều hòa (TK-03) của hệ thống xử lý.

Tại Bể điều hòa (TK-03), nước thải sẽ được lưu với thời gian thích hợp nhằm mục đích điều hòa lưu lượng cũng như nồng độ chất ô nhiễm có trong nước. Trong bể cũng được bố trí hệ thống ống phân phối khí được cấp từ máy thổi khí nhằm xáo trộn nước thải và giảm một phần BOD trong nước thải.

Sau khi qua bể điều hòa nước thải sẽ được bơm qua Thiết bị keo tụ (E-01). Tại thiết bị phản ứng và lắng kết hợp này, hệ các hóa chất NaOH, PAC, Polimer được châm vào nước thải. PAC có tác dụng tạo các hydroxit kim loại, liên kết các chất lơ lững thành các hạt keo có điện tích bề mặt lớn, lơ lững trong nước thải. NaOH có tác dụng nâng cao pH, tạo điều kiện pH tối ưu cho quá trình thủy phân PAC và tạo các hạt keo có kích thước lớn nhất. Polymer có tác dụng kết hợp các hạt keo li ti thành các bông bùn có lớn có khả năng lắng bằng trọng lực. Điều chỉnh pH của nước thải trong khoảng 7-7,5 thông qua điều chỉnh liều lượng hóa chất, lưu lượng bơm định lượng. Tại bể phản ứng kết hợp lắng có lắp các cánh khuấy nhằm phân tán hoàn toàn PAC và Polymer tron nước để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các bông bùn tạo ra có điện tích bề mặt lớn, có khả năng hấp phụ các chất lơ lững trong nước thải và các ion trái dấu, tạo thành các bông cặn có kích thước lớn. Dưới tác dụng của trọng lực, các bông bùn này lắng xuống đáy thiết bị, bùn lắng xuống đáy định kỳ mỗi ngày được xả về bể chứa bùn, nước trong theo hệ thống máng thu nước chảy xuống Bể sinh học hiếu khí để xử lý (TK-04).

Sau khi điều hòa nước thải sẽ được bơm qua Bể sinh học hiếu khí để xử lý (TK-04). Tại Bể sinh học hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng lượng oxy hoà tan trong nước để phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Để tăng hiệu quả xử lý, oxy sẽ được cấp liên tục vào bể bằng sự cấp khí từ máy thổi khí và trong bể sẽ được bố trí hệ thống giá thể sinh học dính bám giúp tăng khối lượng vi sinh vật trong bể. Các màng sinh học hình thành trên các giá thể có hoạt tính rất cao, do đó hiệu quả làm việc của quá trình sinh học này cao hơn nhiều so với Aerotank truyền thống. Ưu điểm khác của công nghệ màng sinh học là sinh khối thấp, giảm chi phí cho quá trình xử lý bùn phía sau cũng như tăng hiệu quả cho công đoạn lắng. Quá trình này BOD của nước thải giảm khoảng 80 – 85%.

Nước thải sau xử lý hiếu khí sẽ tiếp tục được dẫn đến Bể lắng (TK-05) để tách bùn sinh học, ở đây phần lớn bùn là các màng sinh học bong ra từ giá thể. Dưới tác dụng của trọng lực, bùn có trong nước thải sẽ được lắng xuống đáy bể. Một phần bùn sau khi lắng sẽ được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để đảm bảo lựơng bùn luôn ổn định cho vi sinh vật hoạt động. Phần bùn dư sẽ được bơm về Bể phân hủy bùn.

Đọc Thêm :   Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải mới nhất

Nước trong sau khi lắng sẽ chảy qua Bể khử trùng (TK-06) để tiêu diệt hàm lượng vi khuẩn gây bệnh còn tồn tại trong nước trước khi thải ra môi trường. Hoá chất khử trùng là Chlorine sẽ được bơm vào liên tục bằng bơm định lượng. Sau thời gian tiếp xúc cần thiết, hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trong nước sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn, đảm bảo an toàn cho nước thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận về mặt vi sinh. Từ bể khử trùng, nước thải sẽ được bơm qua Thiết bị lọc áp lực (E-02) nhằm đem lại độ trong cần thiết cũng như loại bỏ hàm lượng cặn còn lại đạt tiêu chuẩn.

Lúc này nước thải sau xử lý sẽ đạt mức B theo QCVN 24:2011/BTNMT và được dẫn về hệ thống thoát nước của công ty.

Tại Bể phân hủy bùn (TK-07), quá trình sinh học kỵ khí diễn ra sẽ phân hủy lượng bùn dư, nước sau khi tách khỏi bùn sẽ tuần hoàn về bể điều hòa. Bùn sau lắng định kỳ sẽ được hút bỏ bằng xe chuyên dụng.

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC
Địa chỉ: Số 25, Đường số 7, Phường 7, KDC Cityland , Gò Vấp, TP. HCM
MST: 0314671217 E-mail: tan.hoang.sacotec@gmail.com
Điện thoại: 0898.873.889 – 0869.357.596
Hotline: 0974.285.153

Website: http://sacotec.vn

Ghi rõ nguồn môi trường SACOTEC khi sử dụng bài viết này

SACOTEC – VÌ MÀU XANH TƯƠNG LAI