HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU

0
547

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC chúng tôi với sự tư vấn là các giảng viên của các trường đại học trong TPHCM như đại học Công Nghiệp TPHCM, Đại học Bách Khoa TPHCM, Đại học nông lâm TPHCM… cùng với các kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, cùng với lịch sử hơn 10 năm thành lập, hơn 300 dự án với gần 50 nhân viên, bằng kinh nghiêm và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp chúng tôi đảm bảo sẽ TƯ VẤN, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến hạt điều hiệu quả và tiết kiệm nhất có thể trên thị trường.

THONG TIN

I. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU

Nước thải phát sinh từ nhà máy chế biến hạt điều chứa hàm lượng các chất ô nhiễm cao, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, chất lơ lửng, photpho và hàm lượng dầu mỡ. Thành phần và tính chất nước thải từ nhà máy chế biến hạt điều được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 1.1. Thành phần và tính chất nước thải chế biến hạt điều và tiêu chuẩn nước thải đầu ra thể hiện trong bảng sau:

xu-ly-nuoc-thai-che-bien-hat-dieu

(Nước sau xử lý yêu cầu đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 40:2011/BTNMT).

II. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU

II.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU

chu-thich-he-thong-xu-ly-che-bien

Đọc Thêm :   Vận hành hệ thống xử lý nước thải: Những vấn đề thường gặp và cách khắc phục

II.2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến hạt điều

Nước thải nhà máy chế biến hạt điều ra khỏi bể thu gom đã được loại bỏ một phần các tạp chất có khả năng lắng, nhưng trong nước thải còn chứa một hàm lượng dầu mỡ gậy trợ ngại cho quá trình xử lý sinh học. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả xử lý cho quá trình xử lý phía sau, trước khi vào công trình xử lý, nước thải chế biến hạt điều được bơm lên bể tách dầu mỡ. Tại bể tách dầu mỡ, nước thải  nhiễm dầu mỡ sẽ được dẫn qua vải lọc dầu, phần nước qua vải lọc được bơm lên bể điều hòa. Dầu mỡ được giữ lại ở tấm vải lọc. Lượng dầu mỡ có trong vải lọc sẽ được tách ra bắng phương pháp cơ học ( vắt, ép, tách ly tâm…) và được đem đi xử lý theo yêu cầu.
Do lưu lượng và tính chất nước thải chế biến hạt điều ở mỗi thời điểm là không giống nhau, vì vậy để đảm bảo hiệu suất xử lý cho công trình phía sau thì nước thải được bơm vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ. Máy thổi khí sẽ cấp khí vào bể để hòa trộn đều nước thải, hạn chế quá trình yếm khí xảy ra gây mùi khó chịu, đồng thời ngăn chặn hiện tượng lắng cặn xuống đáy bể. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên thiết bị keo tụ – tạo bông.
Đầu tiên nước thải được bơm vào ngăn keo tụ, tại đây hệ thống châm hóa chất sẽ bổ sung hóa chất keo tụ và hóa chất điều chỉnh pH để tạo điều kiện cho quá trình kẹo tụ xảy ra. Motor cánh khuấy sẽ hòa trộn đều hóa chất vào nước thải. Các hợp chất hữu cơ ở dạng lơ lửng có trong nước nhờ tác dụng của chất keo tụ, chúng sẽ kết cụm lại tạo thành những bông cặn có kích thước lớn. Nước từ ngăn keo tụ sẽ chảy tràn vào ống trung tâm của ngăn lắng. Hỗn hợp nước thải cùng bông cặn di chuyển từ trên xuống đáy ngăn lắng. Trong quá trình di chuyển, các bông cặn va chạm vào tấm chắn của ống trung tâm, bị mất lực và rơi xuống đáy thiết bị, phần nước trong dâng lên thành thiết bị và được dẫn vào hệ thống thu nước của thiết bị. Từ đây, nước sau keo tụ sẽ chảy sang thiết bị oxy hóa.
Tại bể phản ứng oxy hóa, máy sục khí ozone sẽ cung cấp ozone vào trong bể để tạo điều kiện cho quá trình oxy hóa xảy ra. Cánh khuấy sẽ trộn đều khí ozone vào nước thải. Tại đây, nhờ tác dụng của ozone, các chất độc hại có trong nước thải như phenol sẽ được oxy hóa thành các cất đơn giản, có mạch cacbon ngắn, dễ dàng loại bỏ bằng biện pháp sinh học. Nước thải sau bể oxy hóa được dẫn sang bể ổn định để ổn định nước nhằm loại bỏ hoàn toàn lượng ozone dư trước khi vào bể xử lý sinh học hiếu khí. Nước thải sau ổn định được bơm vào bể xử lý sinh học hiếu khí dính bám lơ lửng.

Đọc Thêm :   Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải mới nhất

Tại bể hiếu khí dính bám lơ lửng, hệ thống cấp khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Giá thể sinh học dạng tổ ong có bề mặt riêng và độ rỗng lớn có trong bể là môi trường phát triển thuận lợi cho các vi sinh vật. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn. Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một quần xã sinh vật mới.
Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám lơ lững còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa, Denitrate và quá trình khử bỏ photpho, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải, do đó không cần sử dụng bể Anoxic. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí. Trong nước thải, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nito hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng khí N2 bay lên. Mặt khác quá trình nito một phần còn được thực hiện tại bể lắng sinh học. Vì vậy hiệu quả xử lý hợp chất nito, photpho trong nước thải của công trình này rất tốt.
Hỗn hợp nước thải và lớp vi sinh bị bóc ra (bùn hoạt tính) ở bể này sẽ được dẫn sang bể lắng sinh học. Hỗn hợp nước và bông bùn được dẫn vào ống trung tâm của bể lắng, chảy từ trên xuống đáy bể lắng. Trong quá trình di chuyển, các bông bùn vá chạm vào tấm chắn của ống trung tâm và rơi xuống đáy bể. Phần nước trong dâng lên thành bể và được thu bằng hệ thống máng tràn của bể. Nước từ máng tràn được dẫn sang bể khử trùng. Bùn từ bể lắng được tuần hoàn một phần lải bể sinh học hiếu khí để bổ sung thêm hàm lượng vi sinh cho bể.
Tại bể khử trùng, hệ thống châm hóa chất sẽ bổ sung hóa chất nhằm loại bỏ các chất độc hại, các vi trùng gây hại còn sót lại trong nước thải. Nước sau khử trùng được bơm áp lực đưa lên thiết bị lọc áp lực để loại hàm lượng chất lơ lửng còn sót lại trong nước thải. Nước sau lọc áp lực được xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 40 : 2011/BTNMT.
Bùn từ lắng hóa lý và phần bùn dư từ lắng sinh học được dẫn vào bể chứa bùn và được xử lý theo yêu cầu.

Để biết được chi phí tư vấn , thiết kế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều một cách nhanh chóng, giá rẻ bạn có thể liên hệ :

Đọc Thêm :   CÁC MỨC PHẠT KHI VI PHẠM XẢ THẢI NƯỚC THẢI

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC
Địa chỉ: Số 25, Đường số 7, Phường 7, KDC Cityland , Gò Vấp, TP. HCM
MST: 0314671217 E-mail: tan.hoang.sacotec@gmail.com
Điện thoại: 0862.712.299 – 0862.722.299
Hotline: 0974.285.153

Website: http://sacotec.vn